TIN MỚI
Phát triển nền kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý đối với Việt Nam

Phát triển nền kinh tế tuần hoàn: Kinh nghiệm quốc tế và hàm ý đối với Việt Nam

Kinh tế tun hoàn là mô hình kinh tế trong đó các hot đng thiết kế, sn xut, dch v đt ra mc tiêu kéo dài tui th ca vt cht và loi b tác đng tiêu cc đến môi trường.

Trên thế gii, kinh tế tun hoàn được coi là mô hình kinh tế đáp ng yêu cu v gii quyết ô nhim môi trường, ng phó vi biến đi khí hu gn vi mc tiêu phát trin bn vng.

Ti Vit Nam, vic ng dng kinh tế tun hoàn gn vi phát trin bn vng, vi tăng trưởng xanh đang được quan tâm, đ cp nhiu hơn trong nhng năm gn đây. Bài viết trao đi v xu thế phát trin kinh tế tun hoàn gn vi phát trin bn vng trên thế gii, t đó đưa ra mt s khuyến ngh cho Vit Nam.

Các quan đim v kinh tế tun hoàn

Hin nay, có nhng quan đim tương đi đng thun v kinh tế tun hoàn. Khái nim kinh tế tun hoàn được s dng chính thc đu tiên bi Pearce  và Turner (1990), đ ch mô hình kinh tế mi da trên nguyên lý cơ bn “mi th đu là đu vào đi vi th khác”, hoàn toàn không ging vi cách nhìn ca nn kinh tế tuyến tính truyn thng.

Theo T chc Phát trin Công nghip Liên Hp quc (UNIDO), nn kinh tế tun hoàn là mt chu trình sn xut khép kín, các cht thi được quay tr li, tr thành nguyên liu cho sn xut, t đó gim mi tác đng tiêu cc đến môi trường, h sinh thái và sc khe con người.

Theo Ellen MacArthur Foundation (2012), đnh nghĩa v kinh tế tun hoàn được nhiu quc gia và các t chc quc tế tha nhn rng rãi hin nay là “mt h thng có tính khôi phc và tái to thông qua các kế hoch và thiết kế ch đng. Nó thay thế khái nim “kết thúc vòng đi” ca vt liu bng khái nim khôi phc, chuyn dch theo hướng s dng năng lượng tái to, không dùng các hóa cht đc hi gây tn hi ti vic tái s dng và hướng ti gim thiu cht thi thông qua vic thiết kế vt liu, sn phm, h thng k thut và c các mô hình kinh doanh trong phm vi ca h thng đó”.

Theo Wikipedia (2018), kinh tế tun hoàn là mt mô hình kinh tế trong đó các hot đng thiết kế, sn xut và dch v đt ra mc tiêu kéo dài tui th ca vt cht và loi b tác đng tiêu cc đến môi trường. Các h thng tun hoàn áp dng các quy trình tái s dng thông qua chia s, sa cha, tân trang, tái sn xut và tái chế nhm to ra các vòng khép kín cho tài nguyên s dng.

Mc đích ca kinh tế tun hoàn là nhm kéo dài thi gian s dng các sn phm, tăng năng sut ca các tài nguyên. Tt c các "phế thi" ca mt quy trình sn xut tiêu dùng đu nên được xem như nguyên vt liu ca các quy trình sn xut tiêu dùng khác, bt k đó là sn phm ph hay tài nguyên được thu hi t mt quy trình công nghip khác hay tài nguyên được tái sinh cho môi trường t nhiên. Cách tiếp cn này là tương phn vi mô hình mô hình kinh tế tuyến tính đang được ph biến rng rãi.

Như vy, kinh tế tun hoàn là mô hình kinh tế trong đó các hot đng thiết kế, sn xut, dch v đt ra mc tiêu kéo dài tui th ca vt cht và loi b tác đng tiêu cc đến môi trường. Nếu như mô hình kinh tế tuyến tính ch quan tâm đến khai thác tài nguyên, sn xut và vt b sau tiêu th, dn đến vic to ra mt lượng phế thi khng l thì kinh tế tun hoàn chú trng vn đ qun lý và tái to tài nguyên theo mt vòng khép kín, nhm tránh to ra phế thi. Các mô hình kinh doanh tun hoàn có th mang li li nhun như các mô hình tuyến tính, đng thi vn cho phép người tiêu dùng s dng các sn phm và dch v tương t.

Kinh tế tun hoàn gn vi phát trin bn vng trên thế gii

Phát trin kinh tế tun hoàn tr thành xu hướng ca các quc gia, nht là khi ngun tài nguyên trên thế gii ngày càng cn kit. Trong nhng năm gn đây, mt s quc gia đã tiên phong trong vic tái s dng các ngun tài nguyên mt cách hiu qu thông qua phát trin kinh tế tun hoàn như: Thy Đin, Anh, Pháp, Canada, Hà Lan, Thy S, Phn Lan, Trung Quc, Hàn Quc, Singapore, Malaysia…

Ti châu Âu, đ thc hin "kinh tế tun hoàn", y ban châu Âu đã kêu gi s tham gia ca tt c các bên liên quan t các cơ quan chính ph, các doanh nghip (DN) khai thác khoáng sn và nguyên liu thô, các nhà chế biến, sn xut, phân phi, bán l, người tiêu dùng, người thu gom rác... tham gia loi hình kinh tế này. Theo ước tính, ti châu Âu, kinh tun hoàn có th to ra li ích khong 600 t Euro mi năm, to ra 580.000 vic làm mi và giúp gim phát thi khí nhà kính.

Thy Đin là mt trong nhng đim sáng v phát trin kinh tế tun hoàn. Ti quc gia này, Chính ph đã thay đi nhn thc ca người dân, doanh nghip (DN) song hành vi vic xây dng h thng pháp lý rõ ràng gia phát trin kinh tế và bo v môi trường bng vic đánh thuế cao các loi cht thi, đng thi, có chính sách ưu đãi vi s dng năng lượng tái to t thy đin và nhiên liu sinh hc…

Nh đó, Thy Đin đã tái chế 53% vt liu nha tiêu dùng trong đi sng xã hi, 50% cht thi trong ngành xây dng, tái chế 99% rác thi thành năng lượng đin. Thy Đin đã phát trin triết lý kinh tế tun hoàn ca mình lên tm cao mi vi phương châm “thay đi tư duy tiêu dùng t dn đến thay đi tư duy sn xut”.

Nếu như mô hình kinh tế tuyến tính ch quan tâm đến khai thác tài nguyên, sn xut và vt b sau tiêu th, dn đến vic to ra mt lượng phế thi khng l thì kinh tế tun hoàn chú trng vn đ qun lý và tái to tài nguyên theo mt vòng khép kín, nhm tránh to ra phế thi.

Ti châu Á, Singapore tr thành mt đin hình v thúc đy kinh tế tun hoàn t rt sm. Là đo quc vi ngun lc t nhiên rt hn chế, nên ngay t năm 1980, nước này đã phát trin công ngh biến rác thi thành năng lượng vi vic xây dng 4 nhà máy, x  lý 90% lượng rác thi ca c nước vi công sut lên đến 1.000 tn rác/ngày.

Vi 10% lượng rác thi còn li, Singapore đã sáng to biến chúng thành mt hòn đo rác Semakau - “đo rác” nhân to đu tiên trên thế gii - đã ra đi. Nhng vic làm này ca Chính ph Singapore nhm hướng đến mt xã hi không còn rác thi, mi th đu được tái chế, đúng theo mt trong nhng nguyên tc hàng đu ca kinh tế tun hoàn.

Trung Quc cũng là quc gia đin hình v tiếp cn mô hình kinh tế tun hoàn sau mt thi gian s dng quá lãng phí các ngun lc t nhiên và gây ra nhiu h ly v môi trường. Năm 2008, Trung Quc đã thông qua d lut liên quan đến nn kinh tế tun hoàn. Năm 2018, Trung Quc và Liên minh châu Âu (EU) đã ký biên bn ghi nh v hp tác kinh tế tun hoàn.

Năm 2019, hp tác liên lc đa gm 200 DN ca các quc gia trên thế gii và ca Trung Quc đã cam kết nn kinh tế tun hoàn v nha… Trung Quc xây dng 3 khâu đ phát trin kinh tế tun hoàn gm: vòng tun hoàn nh (thc hin quy mô nhà máy và khu công nghip); vòng tun hoàn va (m rng quy mô hơn) và vòng tun hoàn ln (thc hin trên toàn b nn kinh tế). Nn kinh tế tun hoàn Trung Quc được xây dng theo l trình c th, t vic xác đnh quan nim phát trin đến mc tiêu phát trin kinh tế tun hoàn đến thông qua h thng pháp lut có tính bt buc đi vi các DN...

Đ xut, khuyến ngh

Ngh quyết Đi hi đi biu toàn quc ln th XIII ca Đng nêu rõ: “Đi mi mnh m mô hình tăng trưởng, cơ cu li nn kinh tế, xây dng, hoàn thin đng b th chế phát trin phù hp vi nn kinh tế th trường đy đ, hin đi, hi nhp; phát trin đng b và to ra s liên kết gia các khu vc, các vùng, các thành phn kinh tế, các loi hình sn xut kinh doanh; có chính sách h tr hiu qu doanh nghip trong nông nghip; đy mnh nghiên cu, chuyn giao, ng dng tiến b khoa hc và công ngh, đi mi sáng to, nht là nhng thành tu ca cuc Cách mng công nghip ln th tư, thc hin chuyn đi s quc gia, phát trin kinh tế s, nâng cao năng sut, cht lượng, hiu qu, sc cnh tranh ca nn kinh tế; huy đng, phân b, s dng có hiu qu các ngun lc, to đng lc đ phát trin kinh tế nhanh và bn vng...”.

Điu này cho thy, Vit Nam đang n lc phát trin kinh tế theo hướng bn vng, gim thiu nhng tác đng xu đến môi trường. Tuy nhiên, vic chuyn đi t mt nn kinh tế truyn thng sang nn kinh tế tun hoàn đòi hi phi có s thay đi c h thng, trong đó phát huy vai trò ca các bên liên quan gm nhà nước và DN có ý nghĩa hết sc quan trng.

T kinh nghim thc tin ca mt s quc gia trên thế gii cùng các quan đim v kinh tế tun hoàn, đ thúc đy mô hình kinh tế này Vit Nam, cn thc hin đng b các gii pháp sau:

V phía cơ quan qun lý:

Hoàn thin hành lang pháp lý phc v cho phát trin nn kinh tế tun hoàn. Vai trò kiến to ca Nhà nước th hin trong vic to ra mt môi trường đ kinh tế tun hoàn phát trin, trong đó, vic xây dng khuôn kh pháp lý đúng đn là yêu cu tt yếu đt ra. Đ thc hin tt ni dung này, cn quy đnh c th trách nhim ca nhà sn xut, nhà phân phi trong vic thu hi, phân loi và tái chế hoc chi tr chi phí x lý các sn phm thi b da trên s lượng sn phm bán ra trên th trường; qun lý d án theo vòng đi, thiết lp l trình xây dng và áp dng quy chun, tiêu chun v môi trường...

Xây dng mô hình tăng trưởng kinh tế chiu sâu, s dng hiu qu các ngun lc đu vào, áp dng khoa hc công ngh vào các ngành, đc bit là x lý rác thi đ tái to nguyên liu mi. Quy đnh l trình thay thế các nhiên liu, sn phm s dng nguyên liu nguy hi, sn phm s dng mt ln bng các nhiên liu, nguyên liu thân thin vi môi trường, sn phm s dng nhiu ln, kéo dài thi gian s dng hu ích ca sn phm.

Tp trung các ngun lc (tài chính, công ngh và nhân lc) cho vic thc hin chuyn đi sang phát trin kinh tế tun hoàn. Theo đó, cn ưu tiên ngun lc tài chính h tr cho các DN chuyn đi phương thc sn xut. Đng thi, phát trin kinh tế tun hoàn phi gn vi đi mi khoa hc, tiếp cn công ngh tiên tiến. Trong bi cnh Cách mng công nghip 4.0 đang din ra mnh m, tác đng đến mi lĩnh vc đi sng xã hi, vic nghiên cu đy mnh đi mi công ngh, chuyn t thế gii thc sang thế gii s  s là cơ hi ln đ thc hin phát trin kinh tế tun hoàn, mang li hiu qu tăng trưởng cao hơn so vi cách thc tăng trưởng trước đây. Đ phát trin kinh tế tun hoàn đòi hi cn sm xây dng đi ngũ chuyên gia gii, đ gii quyết tt các vn đ, t khâu đu đến khâu cui ca c quá trình...

V phía cng đng doanh nghip:

Nâng cao nhn thc ca các nhà sn xut và công chúng v trách nhim ca h đi vi các sn phm trong sut vòng đi ca chúng.

DN cn chú trng đu tư công ngh hin đi, thân thin vi môi trường trong hot đng sn xut. DN phi cân nhc gii bài toán vì li ích ngn hn trước mt hay chp nhn đi chm hơn đ tăng tc trong tương lai. Vì đu tư cho công ngh mi s đy giá thành sn phm lên cao, có th nh hưởng đến sc tiêu th và kh năng cnh tranh ca sn phm, dch v trong ngn hn. Tuy nhiên, nếu tiếp tc đi theo li mòn ca mô hình sn xut hin ti thì s và phi đi mt vi ri ro trong tương lai, khi ngun nguyên liu thô, nguyên liu hóa thch ngày càng cn kit.      

TS. Đng Văn Sáng - Trường Trung cp Bách Khoa TP. H Chí Minh

Tài liệu tham khảo:

Chính phủ (2015), Nghị định số 38/2015/NĐ-CP về quản lý chất thải rắn;

Viện Chiến lược, Chính sách tài nguyên và môi trường (2020), Nghiên cứu, đánh giá, đề xuất các mô hình phát triển nền kinh tế tuần hoàn phù hợp với Việt Nam trong bối cảnh thực hiện các mục tiêu phát triển bền vững và ứng phó với biến đổi khí hậu”;

Viện Chiến lược Chính sách Tài nguyên và Môi trường, UNDP Việt Nam (2020), Hội thảo tham vấn “Kết quả nghiên cứu về kinh tế tuần hoàn và một số đề xuất chính sách”.

Bùi Quang Trung, Phạm Hữu Năm (2020), Một số giải pháp thúc đẩy phát triển nền kinh tế tuần hoàn tại Việt Nam, Tạp chí Tài chính Kỳ 2 - Tháng 6/2020;

Hứa Thị Quỳnh Hoa, Kinh tế tuần hoàn - Hướng phát triển bền vững của DN Việt Nam, Cổng thông tin quốc gia về đăng ký doanh nghiệp;

Trương Thị Mỹ Nhân (2019), Kinh nghiệm xây dựng nền kinh tế tuần hoàn và các điều kiện để chuyển đổi ở Việt Nam, Tạp chí Tài chính kỳ 1 tháng 12/2019;

Kiều Linh (2019), Kinh tế tuần hoàn: “Cánh cửa thần kỳ” đưa Việt Nam phát triển bền vững, Tạp chí Kinh tế Việt

Xem 19 lần
Đánh giá bài này
(0 bình chọn)
Xem theo ngày tháng